Sunday, March 5, 2017

214 bộ chữ Hán "diễn ca" 灬


"Việc nắm vững 6 phép cấu tạo, cũng như học thuộc từ từ 214 bộ chữ Hán có ý nghĩa rất quan trọng, vì tuy nói chữ Hán “ngoằn ngoèo phức tạp” nhưng thật ra chúng cũng có quy củ nhất định. Nếu hiểu được 6 cách cấu tạo và thuộc được dần dần các bộ chữ Hán (tương đương như 214 chữ cái), chúng ta đã nắm được cái chìa khóa đầu tiên để đọc và nhớ được chữ Hán một cách không khó khăn lắm. Ngoài ra ta còn có thể căn cứ vào đó để đoán nghĩa tổng quát cho một số chữ Hán mới gặp." (Trần Văn Chánh)

Để dễ nhớ 214 bộ chữ Hán đã có người sắp xếp chúng lại cho có vần vè. Hiện thấy trên mạng lưu hành 2 bản

Bản 1. viết dưới dạng lục bát

 MỘC (木) - cây, THỦY (水) - nước, KIM (金) - vàng
HỎA (火) - lửa, THỔ (土) - đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) - trời

Bản 2. bắt vần kiểu tam thiên tự: Phiệt 丿 xiêu, chủ 丶chấm, dẫn 廴 chậm, sước 辶 đi ..
Bản này, ngoài việc có thể down bản pdf về hoc theo link, còn có thể nghe học qua video cách viết từng chữ dưới sự hướng dẫn của Vọng Tây cư sĩ



Cả hai bản trên có ba (3) nhược điểm chính:
- khá nhiều chổ bắt vần không chuẩn nên đọc trúc trắc khó nhớ
- do yêu cầu vần vè nên có khi chữ khó nhiều nét ít dùng lại học trước, chữ ít nét dễ học lại học sau
- cũng do yêu cầu bắt vần nên nghĩa một số chữ cho quá gọn (chỉ một tiếng) nên nghĩa không thật chính xác, rõ ràng.

Trong nhà có người đang học tiếng Nhật cũng cần học 214 bộ thủ này, nên bịa ra bài vè sau, cố gắng hạn chế phần nào hai (2) nhược điểm đầu. Post lên chia sẻ cho ai cần. Trước tiên là trọn 60 câu lục bát gom đủ 214 bộ. Rảnh sẽ post tiếp cách học sao cho dễ nhớ mặt từng chữ.

Mới làm xong, dù cố cẩn thận nhưng vẫn có thể còn sai sót. Ai thấy chỉ dùm để sửa nhé.

CỔN丨sổ PHIỆT 丿phết QUYẾT亅móc câu
NHỊ 二 hai CHỦ 丶chấm ĐẦU 亠 đầu HỄ 匸 che
PHƯƠNG 匚 tủ BỐC卜 bói TIẾT卩 㔾 đốt tre
ẤT 乙 cong KHẢM 凵 há MỊCH 冖 che MIÊN 宀 nhà
HÁN 厂 sườn QUYNH 冂 ngoại QUA 戈 qua
TƯ 厶 riêng HỰU 又 lại BÌ 皮 da NHẬP 入 vào
CHỦY 匕 thìa LỰC 力 sức ĐAO 刀 dao
NHẤT 一 một BÁT 八 tám BAO 勹 bao THẬP 十 mười
CÔNG 工 công KỶ 几 ghế NHÂN 人 儿 亻người
10. TỊCH 夕 đêm THỔ  土 đất NHẬT 日 trời NGUYỆT 月 trăng

MỘC 木 cây THỦY 水 氵nước BĂNG 冰 冫băng
KIM 金 vàng HỎA 火  灬  lửa VIẾT 曰 rằng THI 尸 thây
KHẨU 口 mồm  VÕNG 网 罒 罓 lưới VI 囗 vây
TRUY 夂 sau TUY 夊 chậm CỦNG 廾 chắp tay THỊ 示  礻thần
UÔNG 尢 yếu YÊU 幺 nhỏ KỶ 己 bản thân
ĐẨU 斗 đong THỐN 寸 tấc, rìu 斤 CÂN, MÃNH 皿 bồn
CAN 干 che HUYẾT 血 máu, cửa MÔN 門
PHỘC 攴 攵 đánh TRẢO 爪 vuốt ẤP 邑 阝thôn PHỤ 阜 阝đồi
TỰ 自 chữ CỮU 臼 cối CÁCH 鬲 nồi
20. NGHIỄM 广 hiên PHIẾN 片 miếng THẦN 臣 tôi CHI 支 cành

KHÍ 气 hơi TƯỜNG 爿tấm SINH 生 sanh
CUNG 弓 Cung DẶC 弋 bắn ĐẤU 鬥 (斗) tranh HỘ 戶 nhà
TỬ 子 con THỊ 氏 họ PHỤ 父 cha
HIỆT 頁 页 đầu NỮ 女 gái LÃO 老già CÂN 巾 khăn
SAM 彡 lông KÝ  彐 彑 nhím VĂN 文 vằn
HÀO 爻 giao ĐÃI 歹 tệ THỰC 食飠ăn SĨ 士 trò
CÔNG 工 công TIỂU 小 nhỏ ĐẠI 大 to
NHA 牙 răng THIỆT 舌 lưỡi TỈ 比 so TRƯỜNG 長 镸 长 dài
THỦ 首 đầu MỤC 目 罒 mắt NHĨ 耳 tai
30. THỦ 手 扌tay KIẾN 見 见 thấy MA 麻 gai BỐI 貝 tiền

MÂU 矛 mâu BÁT 癶 cạy CHU 舟 thuyền
SƠN 山 non THẠCH 石 đá, ruộng ĐIỀN 田 XUYÊN 川 巛 sông
CÁCH 革 da NHỤC 肉 thịt MAO 毛  lông
SUYỄN 舛 sai KHIẾM 欠 thiếu VÔ 无 旡 không GIÁC 角 sừng
XÍCH 彳 đi DẪN 廴 bước CHỈ 止 dừng
TÚC 足 chân TẨU  走 chạy VÔ 毋 đừng HUYỆT 穴 hang
HÀNH 行 đi SƯỚC 辵 辶 bước LÝ 里 làng
ĐÃI 隶 kịp CHÍ 至 đến HOÀNG 黃 vàng TRÚC  竹 tre
NGƯU 牛 牜trâu KHUYỂN 犬 犭chó XA 車 xe
40. NGÕA 瓦 ngói NGỌC 玉 ngọc Á 襾 che NHI 而 mà

SẮC 色 màu DIỆN 面 靣 mặt, lúa HÒA 禾
XỈ 齒 răng TỊ 鼻 mũi VI 韋 韦 da TÂM 心 忄lòng
CỐT 骨 xương NẠCH 疒 bệnh gió PHONG 風
CỐC 谷 hang NHỰU 禸 dấu LONG 龍 rồng VŨ 雨 mưa
MẠCH 麥 麦 mì ĐẬU 豆 Đậu QUA 瓜 dưa
áo Y 衣 衤, MỄ 米 gạo MỊCH 糸 糹纟tơ LỖI 耒 cày
TRÃI 豸 sâu SƯỞNG 鬯 rượu TÂN cay
THỈ 豕 heo, chim ĐIỂU 鳥 鸟 PHI 飛 bay QUỶ 鬼 TRÙNG 虫
cá NGƯ 魚 鱼 MÃ 馬 马 ngựa ĐỈNH 鼎 chung
50. CAO 高 cao LẬP 立 đứng DỤNG 用 dùng dê DƯƠNG 羊 

THỬ 黍 kê THẢO 艸 艹cỏ, thơm HƯƠNG 香
VŨ 羽 羽 lông DẬU 酉 dậu, vuông PHƯƠNG 方 PHẪU 缶 sành
THÌN 辰 thìn CỔ 鼓 trống ÂM 音 thanh
CHỈ 黹 may XÍCH 赤 đỏ THANH 青 靑 xanh, đen HUYỀN
PHI 韭 không THÙ 殳 giáo THỈ 矢 tên
NGÔN 言 lời DUẬT 聿 bút HẮC 黑 đen TRIỆT 屮 mầm
BƯU 髟 tờ THẤT 疋 匹 tấm BIỆN 釆 phân
LỘC 鹿 nai HỔ 虍 cọp THÂN 身 thân TỀ 齊 斉 齐 bằng
CHUY 隹 chim DƯỢC 龠 sáo, ngọt CAM 甘
60. LỖ 鹵 muối MÃNH 黽 ếch  THỬ 鼠 chuột lang QUY 龜 亀, 龟 rùa

Ghi chú
- Chữ in hoa là âm Hán Việt, chữ thường là nghĩa
- mỗi chữ có thể có nhiều hình thức, dùng như nào thì học rồi sẽ hiểu dần

vd:

THỦY 水 氵nước
THỦY: âm Hán Việt của chữ 水
水 chữ Hán (đọc theo âm Hán Việt là "thủy")
氵bộ "thủy"
nước: nghĩa chữ 水

HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.6/3/2017.

No comments:

Post a Comment