Sunday, February 26, 2017

Quy tắc vàng dạy cách học viết tiếng Trung cơ bản

Khi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán. Thực ra, bạn chỉ cần nắm chắc 8 nét cơ bản trong tiếng Trung và các quy tắc viết chữ Hán là bạn có thể học tiếng Trung giao tiếp tốt nhất có thể.  Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. 

1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

Các nét cơ bản trong tiếng Trung
  • Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
  • Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
  • Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
  • Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
  • Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
  • Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
  • Nét gập: có một nét gập giữa nét.
  • Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

2. Quy tắc viết tiếng Trung

– Quy tắc 1: Ngang trước sổ sau.
Đây là các quy tắc viết tay thuận, các bạn sẽ cảm thấy viết chữ Hán trong tâm tay khi tạo được thói quen viết bút tay thuận nhé:
VD: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.
– Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau.
Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.
VD: Với chữ Văn  文. Số 8 八。
– Quy tắc 3: Trên trước dưới sau.
Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.
VD: Số 2 二  số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.
– Quy tắc 4: Trái trước phải sau.
Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.
VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau.
– Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau.
Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.
VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.
– Quy tắc 6: Vào trước đóng sau.
Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé.
VD: Chữ “Quốc” trong“Quốc gia” – 囯 khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ vương bên trong và cuối cùng là đóng khung lại => hoàn thành chữ viết.
– Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau.
Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán. Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ một cách đơn giản
VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

Phần bổ sung…

1. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải 
Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.
Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.
Chữ nhị có 2 nét: 二. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.
Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.
Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).
Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ品 và chữ 星.
2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau 
Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.
3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng 
Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.
Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.
4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác) 
Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.
Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.
5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc 
Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.
6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong 
Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.
7. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh 
Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口.
8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng 
Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.
9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng 
Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

Các nét viết của chữ Hán

Chữ Hán trông có nhiều nét phức tạp, nhưng phân tích kỹ ra thì các nét dùng trong chữ Hán chỉ bao gồm 6 nét cơ bản và một số nét viết riêng có quy định cách viết. Việc viết đúng các nét và theo thứ tự giúp cho việc viết chính xác chữ Hán, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ và do đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. Các nét viết của chữ Hán như sau
  1. Nét ngang, viết từ trái qua phải: 
  2. Nét sổ đứng (dọc), viết từ trên xuống dưới:
  3. Nét phẩy, viết từ trên phải xuống trái dưới:
  4. Nét mác, viết từ trên trái xuống phải dưới:
  5. Nét chấm: 
  6. Nét hất:
  7. Nét ngang có móc:
  8. Nét sổ đứng (dọc) có móc:
  9. Nét cong có móc:
  10. Nét mác có móc:
  11. Nét sổ đứng (dọc) kết hợp gập phải:
  12. Nét ngang kết hợp nét gập đứng:
  13. Nét đứng kết hợp với bình câu và móc
  14. Nét phẩy về trái kết thúc bởi chấm: 
  15. Nét ngang kết hợp với nét gập có móc: 
  16. Nét ngang kết hợp nét phẩy: 
  17. Nét phẩy kết hợp nét gập phải:
  18. Nét sổ dọc kết hợp nét hất: 
  19. Nét sổ với 2 lần gập và móc
  20. Nét ngang kết hợp nét phẩy và nét cong có móc
  21. Nét ngang kết hợp gập cong có móc: 
  22. Nét ngang kết hợp sổ cong
  23. Nét ngang với 3 lần gập và móc
  24. Nét ngang kết hợp nét mác có móc
  25. Nét ngang với 2 lần gập và phẩy
  26. Nét sổ đứng kết hợp nét gập và phẩy
  27. Nét sổ đứng với 2 lần gập
  28. Nét ngang với 2 lần gập
  29. Nét ngang với 3 lần gập

Danh mục 214 bộ Thủ trong tiếng Hán

STT
BỘ
TÊN BỘ
PHIÊN ÂM
Ý NGHĨA
1. 
 nhất
yi
số một
2. 
 cổn
kǔn
nét sổ
3. 
chủ
zhǔ
điểm, chấm
4. 
丿
phiệt
piě
nét sổ xiên qua trái
5. 
ất
vị trí thứ 2 trong thiên can
6. 
quyết
jué
nét sổ có móc
7. 
nhị
ér
số hai
8.
đầu
tóu
 
9. 
人(亻)
nhân( nhân đứng)
rén
người
10. 
Nhi
ér
Trẻ con
11. 
nhập
vào
12. 
bát
số tám
13.
quynh
jiǒng
vùng biên giới xa; hoang địa
14.
mịch
trùm khăn lên
15.
băng
bīng
nước đá
16.
kỷ
ghế dựa
17.
khảm
kǎn
há miệng
18.
刀(刂)
đao
dāo
con dao, cây đao (vũ khí)
19.
lực
sức mạnh
20.
bao
bao bọc
21.
chuỷ
cái thìa (cái muỗng)
22.
phương
fāng
tủ đựng
23.
hệ
che đậy, giấu giếm
24.
thập
shí
số mười
25.
bốc
xem bói
26.
tiết
jié
đốt tre
27.
hán
hàn
sườn núi, vách đá
28.
khư, tư
riêng tư
29.
hựu
yòu
lại nữa, một lần nữa
30.
khẩu
kǒu
cái miệng
31.
Vi
wéi
vây quanh
32.
thổ
đất
33.
shì
kẻ sĩ
34.
Trĩ
zhǐ
đến ở phía sau
35.
Tuy
sūi
đi chậm
36.
tịch
đêm tối
37.
đại
to lớn
38.
nữ
nữ giới, con gái, đàn bà
39.
tử
con trai; ĐTNX ngôi thứ 2
40.
Miên
mián
mái nhà, mái che
41.
thốn
cùn
đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
42.
tiểu
xiǎo
nhỏ bé
43.
Uông
wāng
yếu đuối
44.
Thi
shī
xác chết, thây ma
45.
triệt
chè
mầm non, cỏ non mới mọc
46.
Sơn
shān
núi non
47.
xuyên
chuān
sông ngòi
48.
Công
gōng
người thợ, công việc
49.
kỷ
bản thân mình
50.
Cân
jīn
cái khăn
51.
Can
gān
thiên can, can dự
52.
Yêu
yāo
nhỏ nhắn
53.
广
nghiễm
ān
mái nhà
54.
dẫn
yǐn
bước dài
55.
củng
gǒng
chắp tay
56.
dặc
bắn, chiếm lấy
57.
Cung
gōng
cái cung (để bắn tên)
58.
kệ
đầu con nhím
59.
Sam
shān
lông,  tóc dài
60.
Xích
chì
bước chân trái
61.
心 (忄)
tâm( tâm đứng)
xīn
quả tim, tâm trí, tấm lòng
62.
Qua
cây qua (một thứ binh khí dài)
63.
hộ
cửa một cánh
64.
手 (扌)
thủ (tài gảy)
shǒu
Tay
65.
Chi
zhī
cành nhánh
66.
攴 (攵)
phộc
đánh khẽ
67.
Bán văn
wén
văn vẻ, văn chương, vẻ sáng
68.
đẩu
dōu
cái đấu để đong
69.
Cân
jīn
cái búa, rìu
70.
phương
fāng
vuông
71.
không
72.
nhật
ngày, mặt trời
73.
viết
yuē
nói rằng
74.
nguyệt
yuè
tháng, mặt trăng
75.
mộc
gỗ, cây cối
76.
khiếm
qiàn
khiếm khuyết, thiếu vắng
77.
chỉ
zhǐ
dừng lại
78.
đãi
dǎi
xấu xa, tệ hại
79.
thù
shū
binh khí dài, cái gậy
80.
chớ, đừng
81.
tỷ
so sánh
82.
mao
máo
lông
83.
thị
shì
họ
84.
khí
hơi nước
85.
水 (氵)
thuỷ
shǔi
nước
86.
火(灬)
hỏa 
huǒ
lửa
87.
trảo
zhǎo
móng vuốt cầm thú
88.
phụ
Cha
89.
hào
yáo
hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
90.
爿 (丬)
tường
qiáng
mảnh gỗ, cái giường
91.
phiến
piàn
mảnh, tấm, miếng
92.
nha
răng
93.
牛( 牜)
ngưu
níu
trâu
94.
犬 (犭)
khuyển
quản
con chó
95.
huyền
xuán
màu đen huyền, huyền bí
96.
ngọc
đá quý, ngọc
97.
qua
guā
quả dưa
98.
ngõa
ngói
99.
cam
gān
ngọt
100.
sinh
shēng
sinh đẻ, sinh sống
101.
dụng
yòng
dùng
102.
điền
tián
ruộng
103.
疋(匹)
thất
đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104.
nạch
bệnh tật
105.
bát
gạt ngược lại, trở lại
106.
bạch
bái
màu trắng
107.
Da
108.
mãnh
mǐn
bát dĩa
109.
mục
mắt
110.
mâu
máo
cây giáo để đâm
111.
thỉ
shǐ
cây tên, mũi tên
112.
thạch
shí
Đá
113.
示 (礻)
thị (kỳ)
shì
chỉ thị; thần đất
114.
nhựu
róu
vết chân, lốt chân
115.
hòa
Lúa
116.
huyệt
xué
hang lỗ
117.
lập
đứng, thành lập
118.
trúc
zhú
tre trúc
119.
mễ
gạo
120.
糸 (糹-纟)
mịch
sợi tơ nhỏ
121.
phẫu
fǒu
đồ sành
122.
网 (罒- 罓)
võng
wǎng
cái lưới
123.
dương
yáng
con dê
124.
羽 (羽)
lông vũ
125.
lão
lǎo
Già
126.
nhi
ér
mà, và
127.
lỗi
lěi
cái cày
128.
nhĩ
ěr
tai (lỗ tai)
129.
duật
cây bút
130.
nhục
ròu
thịt
131.
thần
chén
bầy tôi
132.
tự
tự bản thân, kể từ
133.
chí
zhì
đến
134.
cữu
jiù
cái cối giã gạo
135.
thiệt
shé
cái lưỡi
136.
suyễn
chuǎn
sai suyễn, sai lầm
137.
chu
zhōu
cái thuyền
138.
cấn
gèn
quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng
139.
sắc
màu, dáng vẻ, nữ sắc
140.
艸 (艹)
thảo
cǎo
cỏ
141.
 
vằn vện của con hổ
142.
trùng
chóng
sâu bọ
143.
huyết
xuè
máu
144.
hành
xíng
đi, thi hành, làm được
145.
衣 (衤)
y
Áo
146.
á
che đậy, úp lên
147.
見( 见)
kiến
jiàn
trông thấy
148.
giác
jué
góc, sừng thú
149.
言 (讠)
ngôn
yán
Nói
150.
cốc
khe nước chảy giữa hai núi
151.
đậu
dòu
hạt đậu, cây đậu
152.
thỉ
shǐ
con heo, con lợn
153.
trãi
zhì
loài sâu không chân
154.
貝 (贝)
bối
bèi
vật báu
155.
xích
chì
màu đỏ
156.
tẩu
zǒu
đi, chạy
157.
túc
chân, đầy đủ
158.
thân
shēn
thân thể, thân mình
159.
車 (车)
xa
chē
chiếc xe
160.
tân
xīn
cay, vất vả
161.
thần 
chén
nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi); chi thứ 5 địa chi
162.
辵(辶 )
quai xước
chuò
chợt bước đi chợt dừng lại
163.
邑 (阝)
ấp
vùng đất, đất phong cho quan
164.
dậu
yǒu
một trong 12 địa chi
165.
biện
biàn
phân biệt
166.
dặm; làng xóm
167
kim
jīn
kim loại; vàng
168.
長 (镸- 长)
trường 
cháng
dài; lớn (trưởng)
169.
門 (门)
môn
mén
cửa hai cánh
170.
阜 (阝)
phụ
đống đất, gò đất
171.
đãi
dài
kịp, kịp đến
172.
truy, chuy
zhuī
chim đuôi ngắn
173.
mưa
174.
青 (靑)
thanh
qīng
màu xanh
175.
phi
fēi
không
176.
面( 靣)
diện
miàn
mặt, bề mặt
177.
cách
da thú; thay đổi, cải cách
178.
韋 (韦)
vi
wéi
da đã thuộc rồi
179.
phỉ, cửu
jiǔ
rau phỉ (hẹ)
180.
âm
yīn
âm thanh, tiếng
181.
頁 (页)
hiệt
đầu; trang giấy
182.
風 (凬-风)
phong
fēng
Gió
183.
飛 (飞)
phi
fēi
Bay
184.
食( 飠-饣)
thực
shí
Ăn
185.
thủ
shǒu
đầu
186.
hương
xiāng
mùi hương, hương thơm
187.
馬( 马)
con ngựa
188.
cốt
xương
189.
cao
gāo
Cao
190.
bưu, tiêu
biāo
tóc dài; sam (shān)=cỏ phủ mái nhà
191.
đấu
dòu
chống nhau, chiến đấu
192.
sưởng
chàng
rượu nếp; bao đựng cây cung
193.
cách
tên một con sông xưa
cái đỉnh
194.
quỷ
gǔi
con quỷ
195.
魚( 鱼)
ngư
con cá
196.
鳥 (鸟)
điểu
niǎo
con chim
197.
lỗ
đất mặn
198.
鹿
lộc
con hươu
199.
麥 (麦)
mạch
lúa mạch
200.
ma
cây gai
201.
hoàng
huáng
màu vàng
202.
thử
shǔ
lúa nếp
203.
hắc
hēi
màu đen
204.
chỉ
zhǐ
may áo, khâu vá
205.
mãnh
mǐn
con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
206.
đỉnh
dǐng
cái đỉnh
207.
cổ
cái trống
208.
thử
shǔ
con chuột
209.
tỵ
cái mũi
210.
齊 (斉 -齐)
tề
ngang bằng, cùng nhau
211.
齒 (歯 -齿)
xỉ
chǐ
răng
212.
龍 (龙)
long
lóng
con rồng
213.
龜 (亀-龟)
quy
guī
con rùa
214.
dược
yuè
sáo 3 lỗ.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.27/2/2017.

No comments:

Post a Comment